Thuốc Tím kmno4

Thuốc Tím kmno4 là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là KMnO 4 và bao gồm K + và MnO−Nó là một muối kết tinh màu đen tía, khi tan trong nước tạo ra dung dịch có màu hồng hoặc tím đậm.

Thuốc Tím kmno4 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và các phòng thí nghiệm như một mạnh tác nhân oxy hóa , và cũng như một loại thuốc cho viêm da , làm sạch vết thương, và nói chung khử trùng . Nó nằm trong Danh sách Mẫu Thuốc Thiết yếu của WHO , là những loại thuốc an toàn và hiệu quả nhất cần thiết trong hệ thống y tế . Năm 2000, sản lượng trên toàn thế giới ước tính đạt 30.000 tấn.

Sử dụng

Hầu như tất cả các ứng dụng của thuốc tím đều khai thác tính chất oxy hóa của nó . Là chất oxy hóa mạnh không tạo ra các sản phẩm phụ độc hại, KMnO 4 có nhiều mục đích sử dụng.

Sử dụng y tế

Thuốc Tím kmno4 được sử dụng cho một số bệnh lý về da . Điều này bao gồm nhiễm nấm ở chân , chốc lở , pemphigus , vết thương nông , viêm da và loét nhiệt đới . Nó nằm trong Danh sách Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới , là loại thuốc an toàn và hiệu quả nhất cần thiết trong hệ thống y tế .

Xử lý nước

Thuốc Tím kmno4 được sử dụng nhiều trong công nghiệp xử lý nước. Nó được sử dụng như một loại hóa chất tái sinh để loại bỏ sắt và hydrogen sulfide (mùi trứng thối) từ giếng nước thông qua một “Mangan greensand” Filter. “Pot-Perm” cũng có thể mua được tại các cửa hàng cung cấp bể bơi và được sử dụng bổ sung để xử lý nước thải. Trong lịch sử, nó được dùng để khử trùng nước uống và có thể làm nước chuyển sang màu hồng. Nó hiện đang được ứng dụng trong việc kiểm soát các sinh vật gây phiền toái như vẹm ngựa vằn trong hệ thống thu gom và xử lý nước ngọt.

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ

Dung dịch KMnO 4 trong nước đựng trong bình định mức
Ứng dụng chính của KMnO 4 là thuốc thử để tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Cần một lượng đáng kể để tổng hợp axit ascorbic , chloramphenicol , saccharin , axit isonicotinic và axit pyrazinoic .

KMnO 4 được sử dụng trong phân tích chất hữu cơ định tính để kiểm tra sự hiện diện của chất không bão hòa . Nó đôi khi được gọi là thuốc thử của Baeyer theo tên nhà hóa học hữu cơ người Đức Adolf von Baeyer . Thuốc thử là một dung dịch kiềm của thuốc tím. Phản ứng với liên kết đôi hoặc liên kết ba (-C = C- hoặc -C≡C-) làm cho màu chuyển từ hồng tía sang nâu. Aldehyt và axit formic (và tính định dạng ) cũng cho kết quả dương tính.

Sử dụng phân tích

Thuốc Tím kmno4 có thể được sử dụng để xác định định lượng tổng chất hữu cơ có thể oxy hóa trong mẫu nước. Giá trị xác định được gọi là giá trị pemanganat. Trong hóa học phân tích , dung dịch nước chuẩn hóa của KMnO 4 đôi khi được sử dụng làm chất chuẩn độ oxy hóa cho các phép chuẩn độ oxy hóa khử ( pemangnometry ). Khi chuẩn độ kali pemanganat, dung dịch trở nên có màu đỏ tươi nhạt, màu này sẫm lại khi cho lượng dư chất chuẩn độ vào dung dịch. Theo một cách liên quan, nó được sử dụng làm thuốc thử để xác định số Kappa của bột gỗ. Để tiêu chuẩn hóa KMnO 4thường được sử dụng các giải pháp, sự khử bởi axit oxalic .

Dung dịch nước, có tính axit của KMnO 4 được sử dụng để thu thủy ngân ở dạng khí trong khí thải trong quá trình thử nghiệm phát thải nguồn tĩnh.

Trong mô học , thuốc tím được sử dụng như một chất tẩy trắng.

Vietnam Like

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *